Thủ tục cấp, cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điểu kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sơ chế, chế biến, kinh doanh nông lâm thuỷ sản

Đăng ngày 05 - 09 - 2022
100%

5.1

Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính

 

Những cơ sở có đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

5.2

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

 

Trường hợp cấp mới, cấp lại giấy chứng nhận (trong trường hợp giấy chứng nhận hết hạn)

 

 

 

Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận ATTP theo mẫu tại Phụ lục V

x

 

 

Bản thuyết minh về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở theo Phụ lục VI

x

 

 

Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận (trong trường hợp giấy chứng nhận vẫn còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất, bị hỏng, thất lạc, hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên Giấy chứng nhận ATTP)

 

 

 

Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận ATTP theo mẫu tại Phụ lục V

x

 

 

Giấy chứng nhận cũ (nếu có)

x

 

5.3

Số lượng hồ sơ

 

01 bộ

5.4

Thời gian xử lý

 

15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới, cấp lại trong trường hợp giấy chứng nhận hết hạn

05 ngày làm việc đối với trường giấy chứng nhận vẫn còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất, bị hỏng, thất lạc, hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên Giấy chứng nhận ATTP

5.5

Nơi tiếp nhận và trả kết quả

 

Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả UBND huyện

5.6

Lệ phí

 

Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm đối với cơ sở sơ chế, chế biến, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản: 700.000đ/cơ sở.

5.7

Quy trình xử lý công việc

Trường hợp cấp mới, cấp lại giấy chứng nhận (trong trường hợp giấy chứng nhận hết hạn)

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/

Kết quả

B1

 Cơ sở nộp hồ sơ đề nghị cấp mới hoặc cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại BP TN&TKQ của UBND huyện

Người tiếp nhận kiểm tra, đối chiếu hồ sơ:

  • Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, viết phiếu hẹn (trong trường hợp hồ sơ không giải quyết trong ngày), ghi vào sổ theo dõi tiếp nhận chuyển Phòng NN&PTNT thụ lý
  • Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức/công dân hoàn thiện.

BP TN&TKQ

½ ngày

Theo mục 5.2

BM01.01.MC

BM02.01.MC

BM03.01.MC

BM04.01.MC

B2

Chuyên viên phòng NN&PTNT xem xét, kiểm tra hồ sơ.

- Nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ thì thông báo cơ sở bổ sung trong vòng 03 ngày

- Nếu hồ sơ đầy đủ thì thực hiện thẩm tra hồ sơ kiểm tra, xếp loại cơ sở do đơn vị đã thực hiện, hoặc tổ chức đi kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở (trường hợp cơ sở chưa được kiểm tra, xếp loại):

+ Nếu không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì dự thảo văn bản từ chối có nêu rõ lý do

+ Nếu đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì dự thảo giấy chứng nhận và trình phó trưởng phòng xem xét và tham mưu trưởng phòng phê duyệt

Chuyên viên phòng NN&PTNT

10 ngày

BM04.01.MC

 

B3

Trưởng phòng xem xét và phê duyệt:

+ Nếu đồng ý thì ký duyệt

+ Nếu không đồng ý thì chuyển chuyên viên Phòng NN&PTNT thụ lý lại

Trưởng phòng NN& PTNT

04 ngày

BM04.01.MC

Văn bản từ chối/Giấy chứng nhận

B4

Chuyên viên phòng NN&PTNT nhận kết quả từ Lãnh đạo, lưu hồ sơ và chuyển kết quả tới BP TN&TKQ

Chuyên viên phòng NN&PTNT

¼ ngày

BM04.01.MC

 

B5

BP TN&TKQ vào sổ theo dõi, trả kết quả cho tổ chức, công dân

BP TN&TKQ

¼ ngày

BM04.01.MC BM05.01.MC

BM06.01.MC

Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận (trong trường hợp giấy chứng nhận vẫn còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất, bị hỏng, thất lạc, hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên Giấy chứng nhận ATTP)

B1

 Cơ sở nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại BP TN&TKQ của UBND huyện

Người tiếp nhận kiểm tra, đối chiếu hồ sơ:

  • Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, viết phiếu hẹn (trong trường hợp hồ sơ không giải quyết trong ngày), ghi vào sổ theo dõi tiếp nhận chuyển Phòng NN&PTNT thụ lý
  • Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì hướng dẫn công dân hoàn thiện.

BP TN&TKQ

½ ngày

Theo mục 5.2

BM01.01.MC

BM02.01.MC

BM03.01.MC

BM04.01.MC

B2

Chuyên viên phòng NN&PTNT xem xét, kiểm tra hồ sơ.

- Nếu hồ sơ không đủ điều kiện cấp lại thì dự thảo văn bản từ chối có nêu rõ lý do.

- Nếu hồ sơ đủ điều kiện cấp lại thì dự thảo giấy chứng nhận, trình phó trưởng phòng xem xét và tham mưu trưởng phòng ký duyệt.

Chú ý: Thời hạn của Giấy chứng nhận ATTP đối với trường hợp cấp lại trùng với thời hạn hết hiệu lực của Giấy chứng nhận ATTP đã được cấp trước đó

Chuyên viên phòng NN&PTNT

03 ngày

BM04.01.MC

 

B3

Trưởng phòng xem xét và phê duyệt:

+ Nếu đồng ý thì ký duyệt

+ Nếu không đồng ý thì chuyển chuyên viên Phòng NN&PTNT thụ lý lại

Trưởng phòng NN&PTNT

01 ngày

BM04.01.MC

Văn bản từ chối/Giấy chứng nhận

B4

Chuyên viên phòng NN&PTNT nhận kết quả từ Lãnh đạo, đóng dấu, lưu hồ sơ và chuyển kết quả tới BP TN&TKQ

Chuyên viên phòng NN&PTNT

¼ ngày

BM04.01.MC

 

B5

BP TN&TKQ vào sổ theo dõi, trả kết quả cho công dân.

BP TN&TKQ

¼ ngày

BM04.01.MC BM05.01.MC

BM06.01.MC

5.8

Cơ sở pháp lý

 

+ Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17/6/2010.

+ Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.

+ Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT- BYT- BNNPTNT- BCT ngày 9/4/2014 của Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp & PTNT- Bộ Công Thương hướng dẫn việc phân công phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

+ Căn cứ Thông tư số 38/2018/TT- BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thuỷ sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

+ Căn cứ Thông tư số 286/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp.

+ Căn cứ Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND ngày 22/8/2019 của UBND tỉnh Hưng Yên ban hành Quy định phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

+ Căn cứ Công văn số 288/SNN- VP ngày 28/4/2017 của Sở Nông nghiệp và PTNT về việc phối hợp thực hiện thủ tục hành chính theo quyết định số 27/2016/QĐ- UBND ngày 28/12/2016 của UBND tỉnh.

Biểu mẫu đơn đề nghị và bản thuyết minh

Tin mới nhất

°
199 người đang online